VNP Community
Tags
This content has not been tagged yet
> CƠ BẢN VỀ JAVASCRIPT  
Closed TopicStart new topic
PETER
post Mar 30 2006, 01:23 AM
Post #1


Ψ Yahoo-69 Power Ψ
Group Icon

Group: Owner
Posts: 2,708
Cash: 68,497k
Age: 24
Joined: 11-June 07
From: Saigon
Member No.: 1
Yahoo! Status:



Bài 1: TỔNG QUAN VỀ javascript.


1. Đặc tính của ngôn ngữ java script:
javascript là một ngôn ngữ thông dịch (interpreter), chương trình nguồn của nó được nhúng
(embedded) hoặc tích hợp (integated) vào tập tin HTML chuẩn. Khi file được load trong
Browser (có support cho javascript), Browser sẽ thông dịch các Script và thực hiện các công việc
xác định. Chương trình nguồn javascript được thông dịch trong trang HTML sau khi toàn bộ trang
được load nhưng trước khi trang được hiển thị.
javascript là một ngôn ngữ có đặc tính:
• Đơn giản.
• Động (Dynamic).
• Hướng đối tượng (Object Oriented).

2. Ngôn ngữ java script:
Một trong những đặc tính quan trọng của ngôn ngữ javascript là khả năng tạo và sử dụng các đối
tượng (Object). Các Object này cho phép người lập trình sử dụng để phát triển ứng dụng.
Trong javascript ,các Object được nhìn theo 2 khía cạnh:
a. Các Object đã tồn tại.
b. Các Object do người lập trình xây dựng.
Trong các Object đã tồn tại được chia thành 2 kiểu:
a. Các Object của javascript (javascript Built-in Object).
b. Các đối tượng được cung cấp bởi môi trường Netscape.

3. Built-in Object trong java script:
javascript cung cấp 1 bộ các Built-in Object để cung cấp các thông tin về sự hiện hành của các
đối tượng được load trong trang Web và nội dung của nó.Các đối tượng này bao gồm các phương
pháp (Method) làm việc với các thuộc tính (Properties) của nó.

4. Các đối tượng được cung cấp bởi môi trường Netscape:
Netscape Navigator cung cấp các đối tượng cho phép javascript tương tác với file HTML, các đối
tượng này cho phép chúng ta điều khiển việc hiển thị thông tin và đáp ứng các sự kiện trong môi
trường Navigator.Ví dụ
Đối tượng Mô tả
Window Cung cấp các phương pháp và các tính chất cho cửa sổ hiện hành
của trình duyệt,bao gồm các đối tượng cho mỗi frame.
J
javascript MEDIASPACE CLUB (HTD) PAGE: 2
Location Cung cấp các tính chất và phương pháp làm việc với các địa chỉ
URL hiện hành được mở.
History Các đối tượng history cung cấp thông tin về các danh sách cũ và
có thể giới hạn sự tương tác với danh sách.
Document Đây là một đối tượng được sử dụng nhiều nhất .Nó chứa đựng các
Đối tượng,tính chất và các phương pháp làm việc với các thành
phần của tài liệu như các :form,link,anchor,applet.

5. Các đối tượng do người lập trình xây dựng:
a. Định nghĩa thuộc tính của đối tượng: (Object Properties)
Cú pháp : Object-name.Property-name (tên đối tượng.tên đặc tính)
Ví dụ :Một đối tượng airplane có các thuộc tính như sau:
Airplane.model
Airplane.price
Airplane.seating
Airplane.maxspeed
Airplane.fuel
b. Thêm các phương pháp cho đối tượng:( Method to Object)
Sau khi đã có các thông tin về airplane ta tiếp tục xây dựng phương pháp để sử dụng thông tin
này.Ví dụ bạn muốn in ra mô tả của airplane hoặc tính toán khoảng cách tối đa của cuộc hành
trình với nhiên liệu đã có:
Airplane.description()
Airplane.distance()
c. Tạo một instance của đối tượng:
Trước khi thao tác với một đối tượng của javascript ta phải tạo một instance cho đối tượng đó.

6 . Nhúng javascript vào trong tập tin HTML:
Cú pháp:
<script LANGUAGE=”javascript”>
javascript Program

Thuộc tính của thẻ SCRIPT
+ SRC :Địa chỉ URL chỉ đến tập tin chương trình javascript (*.js)
+ LANGUAGE: Chỉ định ngôn ngữ được sử dụng trong Script và các phiên bản sử dụng (ví dụ
như :javascript ,javascript .1.2 vv… ,vb script:[/size][/b]
<script LANGUAGE=”javascript”>
javascript Program
//Dòng kết thúc việc dấu Script và chú thích - - >

javascript MEDIASPACE CLUB (HTD) PAGE: 3

8. Sử dụng tập tin javascript bên ngoài :
<script LANGUAGE=”javascript” SRC=”http://www.hcmuns.edu.vn/scroll.js”>
javascript Program
//Dòng kết thúc việc dấu Script và chú thích - - >


9. Thêm chương trình vào tập tin HTML:


Listing 2.1


Here is result:
<script LANGUAGE="javascript">
<!--
document.writeln("It work
");
-->


Go to the top of the page
 
+Quote Post
Game Online
PETER
post Mar 30 2006, 01:23 AM
Post #2


Ψ Yahoo-69 Power Ψ
Group Icon

Group: Owner
Posts: 2,708
Cash: 68,497k
Age: 24
Joined: 11-June 07
From: Saigon
Member No.: 1
Yahoo! Status:



Bài 2: SỬ DỤNG javascript

1. Cú pháp cơ bản của lệnh :
javascript xây dựng các hàm,các phát biểu,các toán tử và các biểu thức trên cùng một dòng và
kết thúc bằng ;
Ví dụ: document.writeln("It work
");

2. Các khối lệnh:
Nhiều dòng lệnh có thể được liên kết với nhau và được bao bởi { }
Ví dụ:
{
document.writeln("Does It work");
document.writeln("It work!");
}


3. Xuất dữ liệu ra cửa sổ trình duyệt:
Dùng 2 phương pháp document.write() và document.writeln()
Ví dụ:
document.write(“Test”);
document.writeln(“Test”);


4. Xuất các thẻ HTML từ javascript
Ví dụ 1:


Outputting Text


This is text plain


<script LANGUAGE="javascript">
document.write("This is text bold
");
- ->




Ví dụ 2:


Example 2.4


<script LANGUAGE="javascript">
document.write('

WELCOME TO
NETSCAPE 2.1

");
- ->




5. Sử dụng phương pháp writeln() với thẻ PRE:


Outputting Text



<script LANGUAGE="javascript">
document.writeln("One,");
document.writeln("Two,");
document.write("Three");
document.write("...");
- ->





6. Các kí tự đặc biệt trong chuổi:
\n : New line
\t : Tab
\r : carriage return
\f : form feed
\b: backspace
Ví dụ:
document.writeln("It work!\n");

7. Làm việc với các dialog boxes
Sử dụng hàm alert() để hiển thị thông báo trong một hộp.
Ví dụ:


Example 2.5


<script LANGUAGE="javascript">
alert("Welcome to Netscape Navigator
21");
document.write('



8. Tương tác với người sử dụng:
Sử dụng phương pháp promt() để tương tác với người sử dụng.
Ví dụ 1:


Listing 2.6


<script LANGUAGE="javascript">
document.write("Your favorite color
is:");
document.writeln(prompt("enter your
favorite color:","Blue"));
- ->




Ví dụ 2:


Listing 2.6


<script LANGUAGE="javascript">
document.write('Greeting ,");
document.writeln(prompt("enter your
name:","name"));
document.write("Welcome to netscape
navigator 2.01 ");
- ->



Sử dụng dấu + để cộng 2 chuổi đơn lại:

Ví dụ 3:


Listing 2.6


<script LANGUAGE="javascript">
document.write('Greeting ," +
prompt("enter your name:","name") + "
Welcome to netscape navigator 2.01
");
- ->




9. Các kiểu dữ liệu trong java script:
a. Dữ liệu kiểu số:
+ Số nguyên: ví dụ 720
+ Số Octal: ví dụ :056
+ Số Hexa:ví dụ:0x5F
+ Số thập phân :ví dụ :7.24 , -34.2 ,2E3
b. Dữ liệu kiểu chuổi:
ví dụ: ” Hello”
’245’
“ “
c. Dữ liệu kiểu Boolean:
Kết quả trả về là true hoặc false.
d. Dữ liệu kiểu null:
Trả về giá trị rỗng.
e. Dữ liệu kiểu văn bản (giống như kiểu chuổi)


10. Tạo biến trong java script:
Var example;
Var example=”Hello”;
Ta có thể dùng document.write(example); để xuất nội dung của biến.
Ví dụ 1: dùng từ khóa var để khai báo biến


Example 3.1
<script LANGUAGE="javascript">
var name=prompt("enter your
name:","name");
- ->



<script LANGUAGE="javascript">
<!--
document.write('Greeting ," +
name + " Welcome to netscape
navigator 2.01 ");
-->




Ví du 2: tạo lại một giá trị mới cho biến


Example 3.2
<script LANGUAGE="javascript">
var name=prompt("enter your
name:","name");
alert ("greeting " + name + " , ");
name=prompt("enter your friend's
name:","friend's name");



<script LANGUAGE="javascript">
<!--
document.write('Greeting ," +
name + " Welcome to netscape
navigator 2.01 ");
-->




11. Làm việc với biến và biểu thức:
• Thiết lập biểu thức:
Cú pháp:
* Toán tử:
= Thiết lập giá trị bên phải cho bên trái
Ví dụ :x=5
+= Cộng trái và phải ,sau đó gán kết quả cho bên trái phép toán
Ví dụ: cho x=10,y=5
x+=y => x=15
-= Trừ bên trái cho bên phải ,gán kết quả lại cho bên trái
x-=y => x=5
*= Nhân bên trái cho bên phải,gán kết quả cho bên trái
x*=y => x=50
/= Chia bên trái cho phải ,gán kết quả lại cho bên trái
x/=y => x=2
%= Chia bên trái cho bên phải và lấy số dư gán lại cho bên trái
x%=y => x=0
* Các toán tử khác:
Ví dụ:
x+=15+3
=> x=18
8+5
32.5 * 72.3
12 % 5
Dấu ++ và dấu - - và dấu -
Ví dụ:
x=5;
y=++x; (=> y=6 vì x tăng lên 6)
z=x++; (=> z=6 vì sau đó x gán cho z)
sau đó x tăng 1 => x=7
Do đó ta có kết quả cuối cùng là:
x=7;y=6;z=6;
Ví dụ: x=5;
x=-x => x=-5
• Phép toán Logic
&& : và
||: hoặc
! not
Ví dụ:
x=5 ,y=2 ,c=3
(x>y) && (x>c)
false && anything is always false
(x>y) || (c true
!x
• Toán tử so sánh trong java script:
==
!=
>
<
>=
<=
Ví dụ:
1==1 => true
3<1 =>false
5 >=4 =>true
“the” != “he” => true
4==”4” =>true
• Toán tử điều kiện:
Cú pháp:
(điều kiện ) ? giá trị 1 : giá trị 2
Nếu điều kiện đúng thì trả về giá trị 1
Nếu điều kiện sai thì trả về giá trị 2
Ví dụ:
(day=”Saturday”) ? “Weekend” : “Not Saturday”
• Toán tử chuổi:
“ Welcome to “ + “ Netscape Navigator”
Ví dụ:
Var welcome=”Welcome to”
Welcome += “ Netscape Navigator”
! welcome= “Welcome to Netsacpe Navigator”
Ví dụ : Sử dụng toán tử điều kiện để kiểm tra ngỏ vào


Example 3.3
<script LANGUAGE="javascript">
var question="What is 10+10 ?";
var answer=20;
var correct='';
var response=prompt(question,"0");
var output = (response==answer) ?
correct:incorrect;



<script LANGUAGE="javascript">
<!--
document.write(output);
-->




12. Cấu trúc điều kiện if – else
if điều kiện
lệnh ;
if điều kiện {
Mã javascript
}
Ví dụ:
if (day==”Saturday”) {
document.writeln(“It‘s the weekend”);
alert(“ It’s the weekend”);
}
Ví dụ:
If (day==”Saturday”) {
document.writeln(“It‘s the weekend”);
}
If (day!=”Saturday”) {
document.writeln(“It‘s not Saturday”);
}
Sử dụng cấu trúc else – if cho ví dụ ở trên
If (day==”Saturday”) {
document.writeln(“It‘s the weekend”);
}
else {
document.writeln(“It‘s not Saturday”);
}
Cấu trúc kết hợp :
if điều kiện 1 {
Các lệnh javascript

if điều kiện 2 {
Các lệnh javascript
} else {
các lệnh khác
}
Các lệnh javascript
} else {
Các lệnh khác
}
Ví dụ 1 : Sử dụng phương pháp confirm() với phát biểu if


Example 3.3
<script LANGUAGE="javascript">
var question="What is 10+10 ?";
var answer=20;
var correct='';
var response=prompt(question,"0");
if (response != answer) {
if (confirm("Wrong ! press OK for
a second change"))
response=prompt(question,"0");
}
var output = (response ==answer ) ?
correct:incorrect ;



<script LANGUAGE="javascript">
<!--
document.write(output);
-->



Ví dụ 2 : Sử dụng phương pháp confirm() với phát biểu if - else


Example 3.3
<script LANGUAGE="javascript">
var question="What is 10+10 ?";
var answer=20;
var correct='';
var response=prompt(question,"0");
if (response != answer) {
if (confirm("Wrong ! press OK for
a second change"))
response=prompt(question,"0");
}else {
if (confirm("Correct ! press OK
for a second question"))
{
question="What is 10*10";
answer=100;
response=prompt(question,"0");
}
}
var output = (response ==answer ) ?
correct:incorrect ;



<script LANGUAGE="javascript">
<!--
document.write(output);
-->


Go to the top of the page
 
+Quote Post
PETER
post Mar 30 2006, 01:24 AM
Post #3


Ψ Yahoo-69 Power Ψ
Group Icon

Group: Owner
Posts: 2,708
Cash: 68,497k
Age: 24
Joined: 11-June 07
From: Saigon
Member No.: 1
Yahoo! Status:



BÀI 3: HÀM VÀ ĐỐI TƯỢNG
Trong kỹ thuật lập trình các lập trình viên thường sử dụng hàm để thực hiện một đoạn chương
trình thể hiện cho một module nào đó để thực hiện một công việc nào đó.
Trong javascript có các hàm được xây dựng sẵn để giúp bạn thực hiện một chức năng nào đó ví
dụ như hàm alert(), document.write(), parseInt() và bạn cũng có thể định nghĩa ra các hàm khác
của mình để thực hiện một công việc nào đó của bạn, để định nghĩa hàm bạn theo cú pháp sau:
function function_name(parameters, arguments)
{
command block
}
Truyền tham số:
function printName(name) {
document.write(“
Your Name is ”);
document.write(name);
document.write(“

”);
}
Ví dụ:
Gọi hàm printName()với lệnh sau printName(“Bob”);
Khi hàm printName()được thi hành giá trị của name là "Bob" nếu gọi hàm
printName()với đối số là một biến
var user = “John”;
printName(user);
Khi đó name là “John”. Nếu bạn muốn thay đổi giá trị của name bạn có thể làm như sau : name
= “Mr. “ + name;
Phạm vi của biến:
Biến toàn cục (Global variable)
Biến cục bộ (Local variable)
Trả về các giá trị:
Ví dụ:
Dùng return để trả về giá trị của biến cube.
MTWRFSS
function cube(number) {
var cube = number * number * number;
return cube;
}
javascript MEDIASPACE CLUB (HTD) PAGE: 11
Ví dụ:
MTWRFSS


Example 4.1
<script LANGUAGE=”javascript”>
<!-- HIDE FROM OTHER BROWSERS
//DEFINE FUNCTION testQuestion()
function testQuestion(question) {
//DEFINE LOCAL VARIABLES FOR THE
FUNCTION
var answer=eval(question);
var output=”What is “ + question +
“?”;
var correct=’SRC=”correct.gif”>’;
var incorrect=’SRC=”incorrect.gif”>’;
//ASK THE QUESTION
var response=prompt(output,”0");
//CHECK THE RESULT
return (response == answer) ? correct
: incorrect;
}
// STOP HIDING FROM OTHER BROWSERS --
>


<script LANGUAGE=”javascript”>
<!-- HIDE FROM OTHER BROWSERS
//ASK QUESTION AND OUTPUT RESULTS
var result=testQuestion(“10 + 10”);
document.write(result);
//STOP HIDING FROM OTHER BROWSERS -->



Hàm eval dùng chuyển đổi giá trị chuổi số thành giá trị số
eval(“10*10”)trả về giá trị là 100
Hàm gọi lại hàm:
Ví dụ:


Example 4.2
<script LANGUAGE=”javascript”>
<!-- HIDE FROM OTHER BROWSERS
//DEFINE FUNCTION testQuestion()
function testQuestion(question) {
//DEFINE LOCAL VARIABLES FOR THE
FUNCTION
var answer=eval(question);
var output=”What is “ + question +
“?”;
var correct=’SRC=”correct.gif”>’;
var incorrect=’SRC=”incorrect.gif”>’;
//ASK THE QUESTION
var response=prompt(output,”0");
//CHECK THE RESULT
return (response == answer) ? correct
: testQuestion(question);
}
// STOP HIDING FROM OTHER BROWSERS --
>


<script LANGUAGE=”javascript”>
<!-- HIDE FROM OTHER BROWSERS
//ASK QUESTION AND OUTPUT RESULTS
var result=testQuestion(“10 + 10”);
document.write(result);
//STOP HIDING FROM OTHER BROWSERS -->



Ví dụ 2:


Example 4.2
<script LANGUAGE=”javascript”>
<!-- HIDE FROM OTHER BROWSERS
//DEFINE FUNCTION testQuestion()
function
testQuestion(question,chances) {
//DEFINE LOCAL VARIABLES FOR THE
FUNCTION
var answer=eval(question);
var output=”What is “ + question +
“?”;
var correct=’SRC=”correct.gif”>’;
javascript MEDIASPACE CLUB (HTD) PAGE: 12
var incorrect=’SRC=”incorrect.gif”>’;
4
//ASK THE QUESTION
var response=prompt(output,”0");
//CHECK THE RESULT
if (chances > 1) {
return (response == answer) ? correct
: testQuestion(question,chances-1);
} else {
return (response == answer) ? correct
: incorrect;
}
}
// STOP HIDING FROM OTHER BROWSERS --
>



<script LANGUAGE=”javascript”>
<!-- HIDE FROM OTHER BROWSERS
//ASK QUESTION AND OUTPUT RESULTS
var result=testQuestion(“10 + 10”,3);
document.write(result);
//STOP HIDING FROM OTHER BROWSERS -->


Go to the top of the page
 
+Quote Post
PETER
post Mar 30 2006, 01:24 AM
Post #4


Ψ Yahoo-69 Power Ψ
Group Icon

Group: Owner
Posts: 2,708
Cash: 68,497k
Age: 24
Joined: 11-June 07
From: Saigon
Member No.: 1
Yahoo! Status:



Bài 4: TẠO ĐỐI TƯỢNG TRONG javascript
1. Định nghĩa thuộc tính của đối tượng:
function student(name,age, grade) {
this.name = name;
this.age = age;
this.grade = grade;
}
Để tạo một Object ta sử dụng phát biểu new.Ví dụ để tạo đối tượng student1
student1 = new student(“Bob”,10,75);
3 thuộc tính của đối tượng student1 là :
student1.name
student1.age
student1.grade
Ví dụ để tạo đối tượng student2
student2 = new student(“Jane”,9,82);
Để thêm thuộc tính cho student1 bạn có thể làm như sau:
student1.mother = “Susan”; hoặc bạn có thể định nghĩa lại hàm student
MTWRFSS 4
function student(name, age, grade, mother) {
this.name = name;
this.age = age;
this.grade = grade;
this.mother = mother;
}
javascript MEDIASPACE CLUB (HTD) PAGE: 13
Đối tượng là thuộc tính của đối tượng khác
Ví dụ:
function grade (math, english, science) {
this.math = math;
this.english = english;
this.science = science;
}
bobGrade = new grade(75,80,77);
janeGrade = new grade(82,88,75);
student1 = new student(“Bob”,10,bobGrade);
student2 = new student(“Jane”,9,janeGrade);
student1.grade.math:dùng để lấy điểm Toán của student1
student2.grade.science: dùng lấy điểm môn Khoa học của student2
2. Thêm phương pháp cho đối tượng:
function displayProfile() {
document.write(“Name: “ + this.name + “
”);
document.write(“Age: “ + this.age + “
”);
document.write(“Mother’s Name: “ + this.mother + “
”);
document.write(“Math Grade: “ + this.grade.math + “
”);
document.write(“English Grade: “ + this.grade.english + “
”);
document.write(“Science Grade: “ + this.grade.science + “
”);
}
function student(name,age, grade) {
this.name = name;
this.age = age;
this.grade = grade;
this.mother = mother;
this.displayProfile = displayProfile;
}
student1.displayProfile();
Ví du:
4


Example 4.3
<script LANGUAGE=”javascript”>
<!-- HIDE FROM OTHER BROWSERS
//DEFINE METHOD
function displayInfo() {
document.write(“

Employee Profile:
“ + this.name + “


”);
document.writeln(“Employee Number: “
+ this.number);
javascript MEDIASPACE CLUB (HTD) PAGE: 14
document.writeln(“Social Security
Number: “ + this.socsec);
document.writeln(“Annual Salary: “ +
this.salary);
document.write(“
”);
}
//DEFINE OBJECT
function employee() {
this.name=prompt(“Enter Employee’s
Name”,”Name”);
this.number=prompt(“Enter Employee
Number for “ + this.name,”000-000");
this.socsec=prompt(“Enter Social
Security Number for “ +
this.name,”000-00-0000");
this.salary=prompt(“Enter Annual
Salary for “ + this.name,”$00,000");
this.displayInfo=displayInfo;
}
newEmployee=new employee();
// STOP HIDING FROM OTHER BROWSERS --
>



<script LANGUAGE=”javascript”>
<!-- HIDE FROM OTHER BROWSERS
newEmployee.displayInfo();
// STOP HIDING FROM OTHER BROWSERS --
>



Vi du:
<script LANGUAGE="javascript">
<!-- Begin
var day="";
var month="";
var ampm="";
var ampmhour="";
var myweekday="";
var year="";
mydate = new Date();
myday = mydate.getDay();
mymonth = mydate.getMonth();
myweekday= mydate.getDate();
weekday= myweekday;
myyear= mydate.getYear();
year = myyear;
myhours = mydate.getHours();
ampmhour = (myhours > 12) ? myhours -
12 : myhours;
ampm = (myhours >= 12) ? 'Buổ i Chiề u '
: ' Buổ i Sá ng ';
mytime = mydate.getMinutes();
myminutes = ((mytime < 10) ? ':0' :
':') + mytime;
if(myday == 0)
day = " Chủ Nhậ t , ";
else if(myday == 1)
day = " Thứ hai, ";
else if(myday == 2)
day = " Thứ ba, ";
else if(myday == 3)
javascript MEDIASPACE CLUB (HTD) PAGE: 15
day = " Thứ tư, ";
else if(myday == 4)
day = " Thứ nă m, ";
else if(myday == 5)
day = " Thứ sá u , ";
else if(myday == 6)
day = " Thứ bả y , ";
if(mymonth == 0) {
month = "thá ng mộ t ";}
else if(mymonth ==1)
month = "thá ng hai ";
else if(mymonth ==2)
month = "thá ng ba ";
else if(mymonth ==3)
month = "thá ng tư ";
else if(mymonth ==4)
month = "thá ng nă m, ";
else if(mymonth ==5)
month = "thá ng sá u ";
else if(mymonth ==6)
month = "thá ng bả y ";
else if(mymonth ==7)
month = "thá ng tá m ";
else if(mymonth ==8)
month = "thá ng chín ";
else if(mymonth ==9)
month = "thá ng mườ i ";
else if(mymonth ==10)
month = "thá ng mườ i mộ t ";
else if(mymonth ==11)
month = "thá ng mườ i hai ";
// End -->

Trong phần body bạn có thể xuất ra dạng như sau:

<script>
document.write("" + ampmhour + "" + myminutes + ampm)
document.write(" - " + day + " ngà y " + myweekday +" ");
document.write( month + " , nă m " + year + "
");

Go to the top of the page
 
+Quote Post
PETER
post Mar 30 2006, 01:25 AM
Post #5


Ψ Yahoo-69 Power Ψ
Group Icon

Group: Owner
Posts: 2,708
Cash: 68,497k
Age: 24
Joined: 11-June 07
From: Saigon
Member No.: 1
Yahoo! Status:



Bài 5: SỰ KIỆN TRONG javascript
Các sự kiện cung cấp các tương tác với cửa sổ trình duyệt và tài liệu hiện hành đang được load
trong trang web, các hành động của user khi nhập dữ liệu vào form và khi click vào các button
trong form.
Khi sử dụng bộ quản lý sự kiện bạn có thể viết các hàm để biểu diễn cho các hành động dựa vào
các sự kiện đựoc chọn
Bảng sự kiện trong javascript
javascript MEDIASPACE CLUB (HTD) PAGE: 16
Tên sự kiện Mô tả
blur Xãy ra khi điểm tập trungcủa ngõ vào được di chuyển ra
khỏi một thành phần của Form (Khi user click ra ngoài một
trường)
click Khi user Click vào 1 link hoặc thành phần của Form.
change Xãy ra khi giá trị của Form Field bị thay đổi bởi user.
focus Xãy ra khi ngõ vào tập trung vào thành phần của Form
load Xãy ra khi một trang được Load vào trong bộ duyệt.
mouseover Xãy ra khi User di chuyển mouse qua một Hyperlink.
select Xãy ra khi User chọn 1 trường của thành phần Form.
submit Xãy ra khi User xác nhận đã nhập xong dữ liệu.
unload Xãy ra khi User rời khỏi trang Web.
Bộ quản lý sự kiện (Event Handler)
Để quản lý các sự kiện trong javascript ta dùng các bộ quản lý sự kiện.
Cú pháp của một bộ quản lý sự kiện:

Ví dụ:

Ví dụ:
if (parseInt(this.value) <= 5) {
alert(‘Please enter a number greater than 5.’);
}
“>
Ví dụ:
alert(‘Thanks for the entry.’);
confirm(‘Do you want to continue?’);
“>
Từ khóa this: quy cho đối tượng hiện hành.Trong javascript Form là mộ đối tượng.Các thành
phần của Form bao gồm text fields, checkboxes, radio buttons, buttons, và selection lists.
Ví dụ:

Các bộ quản lý sự kiện trong javascript
Đối tượng Bộ quản lý sự kiện tương ứng.
javascript MEDIASPACE CLUB (HTD) PAGE: 17
Selection list onblur, onchange, onfocus
Text element onblur, onchange, onfocus, onselect
Textarea element onblur, onchange, onfocus, onselect
Button element onclick
Checkbox onclick
Radio button onclick
Hypertext link onclick, onmouseover
Reset button onclick
Submit button onclick
Document onload, onunload
Window onload, onunload
Form onsubmit
5
Cách dùng bộ quản lý sự kiện onload & onunload


Example 5.1

onunload=”alert(‘Goodbye! Sorry to see you go!’);”>

Close This Sample


Sử dụng đối tượng string
String là một đối tượng của javascript,khi dùng đối tượng string chúng ta không cần các phát
biểu để tạo một instance (thể nghiệm) của đối tượng ,bất kỳ lúc nào ta đặt text giữa hai dấu
ngoặc kép và gán nó đến một biến hoặc một thuộc tính thì ta đã tạo một đối tượng string.
1. Các thuộc tính của đối tượng string
Thuộc tính length giữ số kí tự của string.
2. Các hành vi (Methods) của đối tượng string
a . Anchor (nameAttribute)
b . big()
c . blink()
d . bold()
e . charAt(index)
f . fixed()
g . fontcolor(color)
javascript MEDIASPACE CLUB (HTD) PAGE: 24
h . fontsize(size)
i . indexOf(character,[fromIndex])
j . italics()
k . lastIndexOf(character,[fromIndex])
l . link(URL)
m . small()
n . strike()
o . sub()
p . substring(startIndex,endIndex)
q . sup()
r . toLowerCase()
s . toUpperCase()
Go to the top of the page
 
+Quote Post
PETER
post Mar 30 2006, 01:36 AM
Post #6


Ψ Yahoo-69 Power Ψ
Group Icon

Group: Owner
Posts: 2,708
Cash: 68,497k
Age: 24
Joined: 11-June 07
From: Saigon
Member No.: 1
Yahoo! Status:



Tài liệu gốc
Attached File(s)
Attached File  SuDungJavascript.zip ( 140.54K ) Number of downloads: 1234
 
Go to the top of the page
 
+Quote Post
1+1=3
post Mar 30 2006, 01:48 AM
Post #7


Yahoo! Baby
Group Icon

Group: Member
Posts: 61
Cash: 0k
Age: 28
Joined: 1-December 05
Member No.: 9,782
Yahoo! Status:



Bài hay lắm PETER cố lên
very Good
Go to the top of the page
 
+Quote Post
newbiechuabietgi
post Oct 21 2006, 06:21 PM
Post #8


Junior Member
Group Icon

Group: Member
Posts: 17
Cash: 1k
Age: N/A
Joined: 13-August 06
Member No.: 16,564
Yahoo! Status: N/A



Anh PETER giúp em với.
Nếu muốn mở trang web ra thì nó xuất hiện một trang web nữa thì đoạn script như thế nào vậy, em còn kém quá nên không hiểu cho lắm anh giúp em nhé
Go to the top of the page
 
+Quote Post
PETER
post Oct 23 2006, 11:39 PM
Post #9


Ψ Yahoo-69 Power Ψ
Group Icon

Group: Owner
Posts: 2,708
Cash: 68,497k
Age: 24
Joined: 11-June 07
From: Saigon
Member No.: 1
Yahoo! Status:



Ý em nói là một popup, popup có nhiều loại, em cần popup như thế nào?

Đây là 1 popup đơn giản:
CODE
<script language="javascript">
<!-- Bat dau
function popup(url) {
day = new date();
id = day.getime();
eval("page" + id + " = window.open(url, '" + id + "', 'toolbar=0,scrollbars=0,location=0,statusbar=0,menubar=0,resizable=0,width=500,he


ight=600');");
}
// Ket thuc -->
</script>

Chèn đoạn javascript trên sau thẻ hoặc trước thẻ (gộp lại là trong cặp thẻ ...)

Và để mở popup bạn thêm onload vào thẻ thành:
CODE
<body onload="java script:popup('http://www.vnpower.org/support/tdth.dll')">
Go to the top of the page
 
+Quote Post
BBCode:
HTML:
  Digg this topic · Save to del.icio.us · Slashdot It · Post to Technorati · Post to Furl · Submit to Reddit · Share on Facebook · Fark It · Googlize This Post · Add to ma.gnolia · Tag to Wink · Add to MyWeb · Add to Netscape
Closed TopicStart new topic
1 User(s) are reading this topic [1 Guests and 0 Anonymous Users]
0 Members:

 


Collapse

> Links to this thread

Page             Date Hits
javascript co ban - Tm với Google 28th November 2008 - 11:00 AM   1
vi du javascript - Tm với Google 30th November 2008 - 06:16 AM   1
javascript mo popup va khi chon thi tra ve truong - Tm với Google 1st December 2008 - 10:35 PM   2
javascript confirm enter FF - Tìm với Google 2nd December 2008 - 03:14 PM   1
tai liệu cơ bản về javascript - Tm với Google Yesterday, 10:57 AM   1

RSS Lo-Fi Version Time is now: 5th December 2008 - 10:50 AM