Hướng dẫn cài đặt (sưu tầm):
Giống như hầu hết các Script PHP khác có dùng database, trước khi setup hivemail, phải tạo database trước.
Bước 1:
Đầu tiên, mở file config.php (trong thư mục Hmail131, nếu không có, hãy đổi tên file CONFIG_DIST.PHP thành CONFIG.PHP), nhập thông tin về DATABASE, xong rồi thì upload tất cả các file trong thư mục UPLOAD trong bộ source của hivemail lên server. VD: domain là domain.com và hivemail bạn upload lên tại domain.com/mail
dùng trình duyệt browse
http://domain.com/mail/install/ để setup hivemail. Khi setup, theo trình tự hivemail sẽ hỏi bạn database, username, password, host, tên của admin. Nhập vào các thông số về database, riêng admin, bạn phải nhớ kỹ tên và password.
Giả sử bạn đã qua 7 bước setup thành công.
Bước 2: Sau khi setup thành công, đến màn hình yêu cầu delete thư mục INSTALL, hãy khoan delete thư mục này vội. Ban hãy dùng trình duyệt browse đến file smtp_help.php (http://domain.com/mail/install/smtp_help.php), nhập địa chỉ email mà bạn đang dùng vào để hivemail test port smtp để gởi mail sau này. Thông thường hivemail sẽ test port 25 trước, nếu thành công, 1 email sẽ gởi đến bạn thông báo đường dẫn SMTP mà server đang dùng (99% là LOCALHOST).
Sau khi test SMTP thành công, hãy delete thư mục INSTALL.
Bước 3: Bạn khoan đăng nhập webmail vội, hãy vào CONTROL PANEL của server nơi upload hivemail (thông thường là CPANEL). Xoá tất cả các account pop3 mà bạn đã tạo trước đây, trừ account default (có lẽ là account dùng để đăng nhập CPANEL), nếu muốn bạn hãy dùng account khác làm default, thay cho tên đăng nhập CPANEL.
Đây là nói cho trường hợp bạn dùng hivemail để quản lý tất cả account email trên host của bạn, hivemail yêu cầu rất đểu là phải DELETE tất cả account mà bạn đã tạo trước đây cho hộp thư POP3.
Chú ý: bước kế tiếp, bạn chỉ cần sử dụng bước 4A, hoặc 4B
Theo ý tôi, bước 4B nên dùng, nhưng sẽ có khó hơn 1 chút.
Bước 4A: Setup pop3 method Bạn đăng nhập vào bằng ADMIN (domain.com/mail/admin/) chọn mục OPTION.
- Tìm mục Email Processing/Email Gateway: Trong mục Type of gateway chọn là POP3 Gateway.
+ Using cron job script?: chọn là No
+ Mail Server: nhập vào là mail.domain.com (tên domain của bạn)
username: là tên account bạn đã chọn là default ở bước 3
password: pass của account này.
port: 110 (nếu của bạn khác, hãy sửa cho đúng)
các thông số khác có thể giữ nguyên.
Xong lưu lại.
Bước 4B: PIPE method Nếu bạn không chọn pop3 method, bạn sẽ chọn PIPE method.
Đầu tiên, mở file hivemail_process.php trong thư mục /hivemail131/email/
tìm dòng 32:
$hivemail_path = '/home/yoursite.com/public_html/hivemail';
thay bằng path đến thư mục bạn setup hivemail.
trong vd này: bạn dùng host, CP là Cpanel, tên login CP là yoursite.com.
Trường hợp nếu bạn login vào host bằng tên DEMO, thì path này sẽ là:
$hivemail_path = '/home/demo/public_html/hivemail';
*nhớ chú ý: không có dấu / cuối đường dẫn.
xong lưu file này lại.
Upload lên host, tôi đề nghị nên upload lên ngoài thư mục public_html, VD theo path trên, bạn để ngoài public_html, thì sẽ là /home/demo/hivemail_process.php
Xong CHMOD 755 cho file này (nếu dùng Cute32FTP, chỉ cần bấm fải chuột, chọn CHMOD, gõ 755, xong gõ Enter là xong).
Tôi xin nhắc lại, phải CHMOD 755 file hivemail_process.php, nếu không, hivemail sẽ không nhận được thư, do hệ thông không thể run file hivemail_process.php
Tiếp đến, bạn login vào cpanel (có thể bạn dùng CP khác), chọn menu MAIL/default address/Set default address, chọn domain, trong fần to, gõ vào code sau: |/home/mysite/hivemail_process.php
xong chọn change
logout cpanel.
tiếp đến login vào hivemail với quyền ADMIN /domain.com/mail/admin/
[Dùng HiveMail 1.3™] mở HiveMail's Administrator's Control Panel. Nhấn 'Email Processing', rồi 'Email Gateway' từ menu bên trái. Bên trang hiện ra bên phải, trong fần 'Type of Gateway' , chọn 'Pipe Gateway' và nhấn nút 'Change Gateway' để lưu thay đổi.
[Dùng HiveMail 1.2.x™] Mở HiveMail's Administrator's Control Panel. Nhấn 'Options', rồi 'POP3 Gateway' trong trang hiện ra bên phải. Bạn chắc rằng ở mục 'Enable POP3 gateway' bạn chọn là NO.
Bước 5: Thiết lập SMTP gửi thư
Vào menu bên trái, tìm menu: HiveMail™/Main Settings, chọn mục SMTP Setting, nhập vào localhost, hoặc thông số khi test SMTP mà hivemail đã gửi mail về ở bước 2
server port: 25 (giữ nguyên như port mà hivemail đã test)
Các lựa chọn khác bạn tuỳ thích mà sửa đổi theo ý mình.
Xong lưu lại.
Cuối cùng, nếu trong tương lai, webmail của bạn có nhìu người dùng,
hoặc gửi kèm file rất nhìu, tôi đề nghị lưu mail torng hệ thống hivemail bằng file thay vì databse như default.
bởi vì sau 1 thời gian sử dụng, datbase sẽ phình to, có khi lên vài GB, khi đó không biết hivemail hoạt động có còn trơn tru hay không.
Để đổi sang dạng file, chọn menu Email Proccessing/Email Storage
trong mục Store messages in files chọn là yes, nhập đường dẫn nơi lưu (windows server thì nhập D:/noi.luu , linux thì dùng /home/user/xxx) xong nhấn nút Save.